Công cụ tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp chính xác nhất 2024

Áp dụng quy định từ 01/07/2024 (Mới nhất)

Áp dụng mức lương cơ sở mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (Theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP)

Áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (Theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại điều 50, Luật việc làm 2013 và được hướng dẫn chi tiết tại điều 8, Nghị định 28/2015/NĐ-CP

VNĐ
(Bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp)
Tháng
(Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian đã hưởng trợ cấp thất nghiệp)
(Giải thích):

Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Cách tính bảo hiểm thất nghiệp mới nhất

1.Bảo hiểm thất nghiệp là gì ?

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 4 của Luật Việc làm 2013, bảo hiểm thất nghiệp được định nghĩa như sau:

Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ mất việc, đồng thời hỗ trợ họ học nghề, duy trì việc làm và tìm kiếm việc làm mới, thông qua việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Theo Điều 43 của Luật Việc làm 2013, cả người lao động và người sử dụng lao động đều có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ quy định. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm

Người lao động:

  • Làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có thời hạn từ 3 tháng trở lên.
  • Trừ những người đang hưởng lương hưu và lao động giúp việc gia đình.
  • Nếu có nhiều hợp đồng lao động, chỉ hợp đồng đầu tiên cần tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Người sử dụng lao động:

  • Bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác
  • Tổ chức khác và cá nhân thuê mướn lao động theo hợp đồng.

2. Công cụ tính bảo hiểm thất nghiệp

Công thức tính bảo hiểm thất nghiệp:

Mức hưởng thất nghiệp hàng tháng = 60% x (Mức trung bình tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng của 6 tháng gần nhất trước thất nghiệp)

Trong đó: Theo Khoản 1 Điều 50 của Luật Việc làm 2013, trợ cấp thất nghiệp hàng tháng của người lao động sẽ bằng 60% mức lương trung bình tháng mà họ đã đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

  • Nếu người lao động hưởng lương theo quy định của Nxhà nước, trợ cấp tối đa sẽ không vượt quá 5 lần mức lương cơ sở.
  • Nếu người lao động hưởng lương theo quy định của công ty, trợ cấp tối đa sẽ không vượt quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Quyền lợi của Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp sẽ nhận được các quyền lợi về trợ cấp tài chính và hỗ trợ tìm việc làm mới. Cụ thể:

Trợ cấp thất nghiệp: Khi mất việc, người lao động sẽ được nhận một khoản trợ cấp để bù đắp thu nhập, nếu đáp ứng các điều kiện theo Điều 49 Luật Việc làm 2013, bao gồm:

  • Đã chấm dứt hợp đồng lao động (không áp dụng cho trường hợp tự ý nghỉ việc trái luật hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động).
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ việc.
  • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày từ khi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp.
  • Nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm trong vòng 3 tháng từ ngày chấm dứt hợp đồng.
  • Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
  • Hỗ trợ học nghề
  • Đào tạo, nâng cao kỹ năng

4. Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN) phụ thuộc vào số tháng mà người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, với thời gian hưởng tối đa là 12 tháng. Cụ thể, theo khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm 2013:

  • Nếu người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 12 đến 36 tháng, họ sẽ được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp.
  • Sau đó, cứ mỗi 12 tháng đóXng thêm, người lao động sẽ được cộng thêm 1 tháng trợ cấp, nhưng tổng thời gian hưởng trợ cấp không vượt quá 12 tháng
  • Thời điểm bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16 sau khi hoàn tất nộp hồ sơ xin trợ cấp.
  • Các khoản hỗ trợ khác được tính như sau:
    • Hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm: Miễn phí
    • Hỗ trợ học nghề: Thời gian hỗ trợ tối đa 6 tháng, với mức hỗ trợ tối đa 1.000.000 đồng/ tháng/ người

5. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Để nhận trợ cấp thất nghiệp, người lao động cần đáp ứng các điều kiện sau theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc làm 2013:

Phải chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:

  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.
  • Đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng, hoặc đủ 12 tháng trong 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng theo mùa vụ (nhưng hợp đồng mùa vụ đã bị bãi bỏ từ ngày 01/01/2021)
  • Đã nộp hồ sơ xin trợ cấp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong vòng 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.
  • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày từ ngày nộp hồ sơ, trừ các trường hợp như thực hiện nghĩa vụ quân sự, đi học dài hạn, chấp hành quyết định pháp luật, ra nước ngoài định cư hoặc lao động, hoặc trường hợp tử vong.

6. Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

  • Bản chính sổ bảo hiểm xã hội.
  • Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu mới nhất do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu) của một trong các giấy tờ chứng nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 61/2020/NĐ-CP.

Góp ý